Giỏ hàng

Zidocin DHG

ID tin: 2633 - Gửi lúc: 04:45 | 23.01.2015 - TP. Hà Nội Đã xem: 1527Phản hồi: 0

Vào gian hàng: CME

Địa chỉ: tư đình, Q. Long Biên, TP. Hà Nội

Điện thoại: 0912570566 - Email: duoc.cme@gmail.com

CÔNG THỨC:

Spiramycin.......................................................... 750.000 IU

Metronidazol ............................................................ 125 mg

Tá dược vừa đủ ........................................................... 1 viên

(Tinh bột sắn, avicel, PVP, natri laurylsulfat, talc, magnesi stearat, sodium starch glycolat (DST), ludipress, PVA, HPMC, plasdon, titan dioxyd, màu đỏ ponceau lake)

DẠNG BÀO CHẾ: Viên nén bao phim.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp 2 vỉ x 10 viên.

DƯỢC LỰC HỌC: Zidocin là thuốc phối hợp spiramycin kháng sinh họ macrolid và metronidazol, kháng sinh họ 5-nitro-imidazol, dùng trong điều trị các bệnh nhiễm trùng răng miệng.

Spiramycin có hoạt tính kháng khuẩn trên các vi khuẩn thường gây bệnh vùng răng miệng như liên cầu khuẩn không phải nhóm D, phế cầu khuẩn, Mycoplasma, Chlamydia, Corynebacterium, Actinomyces.

Hoạt tính kháng khuẩn của metronidazol trên các vi khuẩn thường gây bệnh vùng răng miệng như trực khuẩn kỵ khí bắt buộc: Clostridium, Bacteroides fragilis, Peptostreptococcus, Peptococcus, C. perfringens, Bifidobacterium bifidum.

DƯỢC ĐỘNG HỌC:

Spiramycin hấp thu nhanh nhưng không hoàn toàn ở đường tiêu hóa. Thuốc được hấp thu khoảng 20- 50% liều sử dụng. Thời gian bán hủy trung bình là 5 - 8 giờ. Thuốc thải trừ chủ yếu ở mật. Nồng độ thuốc trong mật lớn gấp 15 - 40 lần nồng độ trong huyết thanh.

Metronidazol thường hấp thu nhanh và hoàn toàn sau khi uống. Thời gian bán hủy khoảng 8 giờ. Metronidazol chuyển hóa ở gan dưới dạng hydroxy và acid, thải trừ qua nước tiểu một phần dưới dạng glucuronid và làm nước tiểu có màu nâu đỏ.

Hai hoạt chất spiramycin và metronidazol trong Zidocin thâm nhập tốt vào các mô vùng răng miệng: trong nước bọt, nướu và xương ổ răng.

CHỈ ĐỊNH: Nhiễm trùng răng miệng cấp tính, mãn tính hoặc tái phát đặc biệt là áp xe răng, viêm nướu, viêm miệng, viêm nha chu, viêm tuyến mang tai, viêm dưới hàm.

Phòng ngừa nhiễm khuẩn răng miệng hậu phẫu.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

Quá mẫn cảm với spiramycin hoặc metronidazol.

Trẻ dưới 6 tuổi.

3 tháng đầu thai kỳ và khi cho con bú.

Dùng chung với rượu.

THẬN TRỌNG: Bệnh thần kinh trung ương và thần kinh ngoại biên, theo dõi công thức bạch cầu trong trường hợp có tiền sử rối loạn thể tạng máu hoặc điều trị với liều cao, dài ngày.

TƯƠNG TÁC THUỐC:

Đối với spiramycin: thận trọng khi phối hợp với levodopa.

Khi dùng chung metronidazol với disulfiram có thể gây những cơn hoang tưởng và rối loạn tâm thần, dùng metronidazol với alcol gây hiệu ứng antabuse (nóng, đỏ, nôn mửa, tim đập nhanh).

Metronidazol làm tăng tác dụng thuốc chống đông máu (đặc biệt là warfarin), thuốc giãn cơ không khử cực vecuronium, lithium huyết và làm tăng độc tính của 5 Fluoro-uracil do giảm sự thanh thải

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:

Rối loạn tiêu hóa: đau dạ dày, buồn nôn, nôn, tiêu chảy.

Phản ứng dị ứng: nổi mề đay.

Những tác dụng phụ liên quan tới metronidazol như: vị kim loại trong miệng, viêm lưỡi, viêm miệng, giảm bạch cầu vừa phải, nước tiểu có màu nâu đỏ.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:

Quá liều và cách xử trí của metronidazol:

Metronidazol uống một liều duy nhất tới 15 g đã được báo cáo. Triệu chứng bao gồm buồn nôn, nôn và mất điều hòa. Tác dụng độc thần kinh gồm có co giật, viêm dây thần kinh ngoại biên đã được báo cáo sau 5 tới 7 ngày dùng liều 6 -10,4 g cách 2 ngày/ lần.

Điều trị: Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Điều trị triệu chứng hỗ trợ.

Quá liều và cách xử trí của spiramycin: chưa tìm thấy tài liệu.

LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG: Uống Zidocin trong bữa ăn.

Người lớn: 4 - 6 viên/ ngày, chia làm 2- 3 lần. Trong trường hợp nặng có thể dùng 8 viên/ ngày.

Trẻ em từ 10 - 15 tuổi: 3 viên/ ngày.

Trẻ em từ  6 - 10 tuổi: 2 viên/ ngày.

Hoặc theo chỉ dẫn của Thầy thuốc.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ.

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Điều kiện bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ không quá 30oC.

Tiêu chuẩn: TCCS.

Zidocin DHG

Vào gian hàng: CME

ID tin: 2633 - Gửi lúc: 04:45 | 23.01.2015 - TP. Hà NộiĐã xem: 1527Phản hồi: 0

Chủ đề này đã có 1527 lượt xem và 0 lượt phản hồi

Phản hồi từ khách hàng

Hiện chưa có phản hồi nào về sản phẩm.

Giá thị trường: 0 đ;

Giá bán:

Nhóm: Thường; | Liên hệ;

Mã nhà cung cấp: DHG

Zidocin DHG

Quảng cáo

  • Các tin đang được quan tâm