Giỏ hàng

MIARYL

ID tin: 6198 - Gửi lúc: 07:49 | 13.04.2016 - TP. Hà Nội Đã xem: 479Phản hồi: 0

Vào gian hàng: CME

Địa chỉ: Vũ trọng phụng, Q. Thanh Xuân, TP. Hà Nội

Điện thoại: 0912570566 - Email: duoc.cme@gmail.com

Thành phần:
Miaryl 2 mg
Hoạt chất: Glimepirid 2 mg
Tá dược: Lactose monohydrat, Avicel M101, Natri starch glycolat, Kollidon K30, Natri lauryl sulfat, Màu Green, Màu Ponceau 4R red, Magnesi stearat, Nước tinh khiết.
Miaryl 4 mg
Hoạt chất: Glimepirid 4 mg
Tá dược: Lactose monohydrat, Avicel M101, Natri starch glycolat, Kollidon K30, Natri lauryl sulfat, Màu Green, Magnesi stearat, Nước tinh khiết.
Tính chất dược lực học
-           Glimepirid là một sulfamid hạ đường huyết thế hệ mới thuộc nhóm sulfonylurea được sử dụng trong điều trị đái tháo đường type 2.
-           Glimepirid tác động chủ yếu bằng cách kích thích các tế bào beta ở tuyến tụy giải phóng insulin. Hiệu lực này dựa trên sự cải thiện đáp ứng của tế bào beta đối với tác nhân kích thích sinh lý là glucose.
-           Ngoài ra Glimepirid còn tăng cường tác động bình thường của insulin trên sự thu nạp glucose ở ngoại biên.
Tính chất dược động học
-           Sau khi uống, Glimepirid được hấp thu hoàn toàn. Thức ăn không làm thay đổi sự hấp thu của thuốc.
-           Thuốc được chuyển hóa chủ yếu ở gan bởi CYP2C9 thành chất chuyển hóa có hoạt tính, sau đó khử hydro thành chất chuyển hóa dạng bất hoạt.
-           Thuốc được đào thải qua thận và một phần qua mật chủ yếu ở dạng đã chuyển hóa.
Chỉ định
-           Điều trị bệnh đái tháo đường type 2 (không phụ thuộc insulin) ở người lớn sau khi đã áp dụng chế độ ăn kiêng, tập thể dục và giảm cân nặng nhưng không kiểm soát được mức tăng đường huyết.
Liều lượng và cách dùng
-           Dùng liều thấp nhất đủ để đạt được mức đường huyết mong muốn.
-           Liều khởi đầu: 1mg x 1 lần/ngày. Sau đó nếu cần, tăng liều từ từ, cách khoảng 1 – 2 tuần, theo thang liều sau đây: 1 mg – 2 mg – 3 mg – 4 mg – 6 mg (- 8 mg). Liều trung bình 1 – 4 mg/ngày.
-           Uống thuốc một lần trong ngày trước bữa ăn sáng hoặc trước bữa ăn chính đầu tiên trong ngày.
Chống chỉ định 
-           Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
-           Đái tháo đường type 1.
-           Nhiễm ceton, hôn mê hay tiền hôn mê do đái tháo đường.
-           Suy gan nặng, suy thận nặng.
-           Phụ nữ có thai và cho con bú.
Thận trọng
-           Khi quên uống một liều, không được uống bù bằng liều cao hơn.
-           Không được bỏ qua bữa ăn sau khi dùng thuốc.
-           Cần áp dụng chế độ ăn kiêng nghiêm ngặt.
-           Kiểm tra đường huyết và đường niệu đều đặn.
Tác dụng phụ
-           Hạ đường huyết.
-           Rối loạn thị giác thoáng qua.
-           Rối loạn tiêu hóa.
-           Ngứa, phát ban.
-           Rất hiếm: giảm hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu.
Tương tác với các thuốc khác và các dạng tương tác khác
-           Một số thuốc có thể làm tăng tác dụng hạ đường huyết của Glimepirid như: insulin, thuốc trị tiểu đường dạng uống khác, chloramphenicol, dẫn chất coumarin, cyclophosphamid, disopyramid, ifosfamid, thuốc ức chế MAO, thuốc chống viêm non-steroid, probenecid, thuốc kháng nấm (miconazol, fluconazol, ketoconazol), các quinolon, các sulfonamid, thuốc chẹn beta, thuốc ức chếmen chuyển, các steroid đồng hóa và nội tiết tố sinh dục nam, rượu, tetracylin. Do đó cần phải giảm liều Glimepirid khi phối hợp với một trong các loại thuốc trên.
-           Một số thuốc có thể làm giảm tác dụng hạ đường huyết của Glimepirid như: các thuốc lợi tiểu, đặc biệt là thuốc lợi tiểu thiazid, corticosteroid, diazoxid, catecholamin và các thuốc giống thần kinh giao cảm khác, glucagon, acid nicotinic (liều cao), estrogen và thuốc tránh thai có estrogen, phenothiazin, phenytoin, hormon tuyến giáp, rifampicin. Khi đó cần điều chỉnh tăng liều Glimepirid.
 Tác động của thuốc khi vận hành tàu xe, máy móc
-           Glimepirid có thể gây rối loạn thị giác thoáng qua vì vậy cần thận trọng khi sử dụng cho người đang lái xe hoặc vận hành máy móc.
Quá liều
-           Quá liều Glimepirid có thể dẫn đến hạ đường huyết quá mức, đôi khi đe dọa tính mạng. Thông báo cho bác sĩ ngay nếu bạn nghi ngờ đã dùng thuốc quá liều chỉ định.
Trình bày: Hộp 3 vỉ × vỉ 10 viên nén dài.
Bảo quản: Nơi khô, dưới 30oC, tránh ánh sáng.
Tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn cơ sở.
Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc quá hạn dùng ghi trên bao bì.
Lưu ý:
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.
Không dùng thuốc quá liều chỉ định.
Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng

 
MIARYL

Vào gian hàng: CME

ID tin: 6198 - Gửi lúc: 07:49 | 13.04.2016 - TP. Hà NộiĐã xem: 479Phản hồi: 0

Chủ đề này đã có 479 lượt xem và 0 lượt phản hồi

Phản hồi từ khách hàng

Hiện chưa có phản hồi nào về sản phẩm.

Giá thị trường: 0 đ;

Giá bán:

Nhóm: Thường; | Liên hệ;

Mã nhà cung cấp: Hasan

MIARYL

Quảng cáo

  • Các tin đang được quan tâm